Công văn số 6121/CTBGI-TTHT về thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí làm giấy phép lao động, thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài:
Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài, các khoản chi phí liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động để người nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại Việt Nam được công ty chi trả là trách nhiệm của Công ty theo quy định của pháp luật (không phải là lợi ích của người lao động) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.
2. Chính sách thuế TNCN, TNDN đối với khoản chi phí đi lại như tiền vé tàu, vé xe, vé máy bay.. .về nước cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Trong năm Công ty có chi trả một lần khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về nước cho bản thân người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nếu tiền vé máy bay từ 20 triệu đồng trở lên và được quy định tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty... thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trong năm Công ty có chi trả các khoản chi phí đi lại như tiền tàu, vé xe...cho người lao động nước ngoài về nước bằng hóa đơn phát sinh tại nước ngoài thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chi tiết công văn tại đây.
Nguồn: http://bacgiang.gdt.gov.vn/